Thành Tiền | 0đ |
---|---|
Tổng Tiền | 0đ |
Vòng bi hay bạc đạn là các loại ổ lăn, được xem là chi tiết truyền động cơ khí quan trọng. Tên gọi bạc đạn được dùng để phân biệt với bạc dầu - một loại ổ trượt khác. Kết cấu bên trong thiết bị này gồm có các ổ trượt với sự gắn kết của cục đạn hình cầu, hình trụ hoặc trụ côn để tạo thành lớp ma sát lăn.
Vòng bi được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như xe ô tô, xe máy,… Nếu không may thiết bị này bị hỏng hay không thể thay thế được thì rất dễ ảnh hưởng đến hoạt động của các bộ phận liên quan. Đặc biệt thiếu bạc đạn có thể dẫn tới tình trạng vận hành xe trở nên nặng nề hơn và hỏng mòn phần trục xe. Các chủ xe ô tô có thể tìm hiểu thêm các thông tin cần biết về bạc đạn của bánh xe hơi.
Thông thường một vòng bi bạc đạn sẽ gồm 4 bộ phận chính như vòng ngoài, vòng trong, vòng cách và con lăn. Bên cạnh đó, vòng bi công nghiệp còn sở hữu thêm một bộ phận khác gọi là phớt.
Cấu tạo chi tiết của vòng bi (Nguồn: Sưu tầm)
Bạc đạn thực hiện các chức năng quan trọng như:
Chức năng, công dụng của vòng bi bạc đạn (Nguồn: Sưu tầm)
Trên bạc đạn sở hữu các thông số khác nhau như 608, 6203, 6204, 6205, 6026,… Mỗi thông số sẽ mang ý nghĩa riêng biệt, do đó khách hàng cần tìm hiểu kỹ để lựa chọn đúng loại sản phẩm phù hợp với nhu cầu.
Nếu trên vòng bi bạc đạn ghi 6206 ZZ thì hai số đầu tiên thể hiện kích thước của vòng bi tương ứng với kích thước trục, số thứ ba là hạng của ổ bi. Trong đó, ổ bi hạng 8, 9 là siêu nhẹ; 1, 7 là đặc biệt nhẹ; 2, 5 là nhẹ; 3, 6 là trung bình, 4 là nặng. Số thứ tư là loại ổ bi: 0 là ổ bi đỡ 1 dãy, 1 là ổ bi đỡ lòng cầu 2 dãy, 2 là ổ bi đỡ đũa, 3 là ổ bi đũa có cấu tạo lòng cầu 2 dãy, 4 là ổ bi kim, 5 gọi là ổ đỡ có trụ xoắn, số 6 là loại bạc đạn đỡ chặn và số 7 là ổ bi loại đỡ côn. Hai chữ cái ở cuối là loại ổ bi chứa nắp chắn mỡ. Ngoài ra còn có các chữ số khác như là 2RS gọi là nắp chặn chịu áp lực.
Ký hiệu | Ý nghĩa |
6000, 60xx… | Mã vòng bi |
d (mm) | Đường kính trong |
D(mm) | Đường kính ngoài |
Dynamic (Cr) (kN) | Hệ số khả năng làm việc tối đa |
Static (Cor) (kN) | Tải trọng tĩnh tối đa |
Trong đó:
Bảng thông số vòng bi bạc đạn mà người dùng thường thấy.
Mã vòng bi | d | D | B | Dynamic Cr | Static Cor |
6000 | 10 | 26 | 8 | 4.58 | 1.98 |
6001 | 12 | 28 | 8 | 5.10 | 2.38 |
6002 | 15 | 32 | 9 | 5.58 | 2.85 |
6003 | 17 | 35 | 10 | 6.00 | 3.25 |
6004 | 20 | 42 | 12 | 9.38 | 5.02 |
6005 | 25 | 47 | 12 | 10.00 | 5.85 |
6006 | 30 | 55 | 13 | 13.20 | 8.30 |
6007 | 35 | 62 | 14 | 16.20 | 10.50 |
6008 | 40 | 68 | 15 | 17.20 | 11.80 |
6009 | 45 | 75 | 16 | 21.00 | 14.80 |
6010 | 50 | 80 | 16 | 22.00 | 16.20 |
6011 | 55 | 90 | 18 | 30.20 | 21.80 |
6012 | 60 | 95 | 18 | 31.50 | 24.20 |
6013 | 65 | 100 | 18 | 30.50 | 25.20 |
6014 | 70 | 110 | 20 | 38.10 | 30.90 |
6015 | 75 | 115 | 20 | 39.60 | 33.50 |
6016 | 80 | 125 | 22 | 47.60 | 39.80 |
6017 | 85 | 130 | 22 | 49.50 | 43.10 |
6018 | 90 | 140 | 24 | 58.20 | 49.70 |
6019 | 95 | 145 | 24 | 60.40 | 53.90 |
6020 | 100 | 150 | 24 | 60.20 | 54.20 |
6021 | 105 | 160 | 26 | 72.30 | 65.80 |
2022 | 110 | 170 | 28 | 82.00 | 73.00 |
6024 | 120 | 180 | 28 | 83.00 | 78.00 |
6026 | 160 | 200 | 33 | 104.00 | 100.00 |
6028 | 140 | 210 | 33 | 108.00 | 108.00 |
6030 | 150 | 225 | 35 | 122.00 | 125.00 |
Mã vòng bi | d | D | B | Dynamic Cr | Static Cor |
6200 | 10 | 30 | 9 | 5.10 | 2.38 |
6201 | 12 | 32 | 10 | 6.82 | 3.05 |
6202 | 15 | 35 | 11 | 7.65 | 3.72 |
6203 | 17 | 40 | 12 | 9.58 | 4.78 |
6204 | 20 | 47 | 14 | 12.80 | 6.65 |
6205 | 25 | 52 | 15 | 14.00 | 7.88 |
6206 | 30 | 62 | 16 | 19.50 | 11.50 |
6207 | 35 | 72 | 17 | 25.50 | 15.20 |
6208 | 40 | 80 | 15 | 29.50 | 18.00 |
6209 | 45 | 85 | 19 | 31.50 | 20.50 |
6210 | 50 | 90 | 20 | 35.00 | 23.20 |
6211 | 55 | 100 | 21 | 43.40 | 29.40 |
6212 | 60 | 110 | 22 | 52.40 | 36.20 |
6213 | 65 | 120 | 23 | 57.20 | 40.10 |
6214 | 70 | 125 | 24 | 62.20 | 44.10 |
6215 | 75 | 130 | 25 | 67.40 | 48.30 |
6216 | 80 | 140 | 26 | 72.70 | 53.00 |
6217 | 85 | 150 | 28 | 84.00 | 61.90 |
6218 | 90 | 160 | 30 | 96.10 | 71.50 |
6219 | 95 | 170 | 32 | 109.00 | 81.90 |
6220 | 100 | 180 | 34 | 122.00 | 93.10 |
6221 | 105 | 190 | 36 | 133.00 | 105.00 |
6222 | 110 | 200 | 38 | 144.00 | 117.00 |
6224 | 120 | 215 | 40 | 146.00 | 122.00 |
6226 | 130 | 230 | 40 | 166.00 | 146.00 |
6228 | 140 | 250 | 42 | 176.00 | 166.00 |
6230 | 150 | 270 | 45 | 176.00 | 170.00 |
Mã vòng bi | d | D | B | Dynamic Cr | Static Cor |
6300 | 10 | 35 | 11 | 7.65 | 3.48 |
6301 | 12 | 37 | 12 | 9.72 | 5.08 |
6302 | 15 | 42 | 13 | 11.50 | 5.42 |
6303 | 17 | 47 | 14 | 13.50 | 6.58 |
6304 | 20 | 52 | 15 | 15.80 | 7.88 |
6305 | 25 | 62 | 17 | 22.20 | 11.50 |
6306 | 30 | 72 | 19 | 27.00 | 15.20 |
6309 | 35 | 80 | 21 | 33.20 | 19.20 |
6308 | 40 | 90 | 23 | 40.80 | 24.00 |
6309 | 45 | 100 | 25 | 52.80 | 31.80 |
6310 | 50 | 110 | 27 | 62.00 | 38.30 |
6311 | 55 | 120 | 29 | 71.60 | 45.00 |
6312 | 60 | 130 | 31 | 81.90 | 52.20 |
6313 | 65 | 140 | 33 | 92.70 | 59.90 |
6314 | 70 | 150 | 35 | 104.00 | 68.16 |
6315 | 75 | 160 | 37 | 113.00 | 77.20 |
6316 | 80 | 170 | 39 | 123.00 | 86.70 |
6317 | 85 | 180 | 41 | 133.00 | 96.80 |
6318 | 90 | 190 | 43 | 143.00 | 107.00 |
6319 | 95 | 200 | 45 | 153.00 | 119.00 |
6320 | 100 | 215 | 47 | 173.00 | 141.00 |
6321 | 105 | 225 | 49 | 184.00 | 153.00 |
6322 | 110 | 240 | 50 | 205.00 | 180.00 |
6324 | 120 | 260 | 55 | 212.00 | 190.00 |
6326 | 130 | 280 | 58 | 228.00 | 216.00 |
6328 | 140 | 300 | 62 | 255.00 | 245.00 |
6330 | 150 | 320 | 65 | 285.00 | 300.00 |
Mã vòng bi | d | D | B | Dynamic Cr | Static Cor |
6701 | 12 | 18 | 4 | 0.91 | 0.53 |
6702 | 15 | 21 | 4 | 0.85 | 0.49 |
6703 | 17 | 23 | 4 | 0.96 | 0.61 |
6704 | 20 | 27 | 4 | 1.03 | 0.72 |
6705 | 25 | 32 | 4 | 1.09 | 0.83 |
6706 | 30 | 37 | 4 | 1.17 | 0.98 |
6707 | 35 | 44 | 5 | 1.85 | 1.63 |
Vòng bi tang trống tự lựa có ưu điểm chắc chắn, bền, độ tin cậy cao cũng như tuổi thọ tốt. Do đó, loại vòng bi này phù hợp với các ứng dụng có độ lệch ở trục cao hoặc trong các môi trường làm việc khắc nghiệt.
Vòng bi cầu chặn trục có thể tách rời với các phần trong, ngoài, vòng cách cũng như các phần tử lăn lắp ráp. Sản phẩm này có 2 loại: chặn trục theo 1 hướng và chặn trục theo 2 hướng. Các vòng bi cầu chặn trục cần đảm bảo độ chính xác tuyệt đối vì phải hoạt động trong môi trường khắc nghiệt.
Vòng bi côn sở hữu thiết kế với tác dụng chính là chịu tải trọng hỗn hợp cũng như tải trọng cao và hoạt động ở một tốc độ lớn. Một vòng bi côn cấu tạo từ hai phần chính là cụm vòng trong và vòng ngoài dễ dàng tách rời. Ngoài ra, bạc đạn loại này còn được lắp ráp chung với các loại vòng bi khác để hỗ trợ nâng cao hiệu quả làm việc.
Vòng bi cầu đỡ chặn một dãy (Nguồn: Sưu tầm)
Vòng bi cầu đỡ chặn một dãy là thiết bị chuyên dụng chứa, chịu tải liên hợp theo hướng trục và xuyên tâm ở một thời điểm. Cho nên, loại này thường được ứng dụng nhiều để chịu lực tải thuần với tốc độ quay cao.
Vòng bi cầu một dãy có thiết kế đơn giản và khó tách rời, được sản xuất với các chủng loại khác nhau như trần, nắp che. Ngoài ra, sản phẩm còn sở hữu ưu điểm là hoạt động êm ái với hệ số ma sát thấp.
Bên cạnh đó, loại vòng bi này sở hữu có thiết kế rãnh bi tương đối sâu, liên kết với những con lăn chuyển động theo quỹ đạo. Nhờ đó, sản phẩm có khả năng truyền tải lực xuyên tâm trục dựa trên hai hướng với một tốc độ quay khá lớn.
Vòng bi cầu loại một dãy (Nguồn: Sưu tầm)
Hiện nay trên thị trường có nhiều các thương hiệu bạc đạn phổ biến và thông dụng như Koyo, SKF, FAG, NSK,… Mức giá của từng loại cũng có sự dao động khác nhau, quý khách có thể tham khảo thêm thông tin tại website hoặc nhận tư vấn từ chúng tôi:
ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM